Định nghĩa về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Hóa học là một lĩnh vực đã xuất hiện rất lâu trước đây và có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Khi bắt đầu tìm hiểu về hóa học, mỗi người đều phải học dãy hoạt động hóa học. Đây là kiến thức căn bản, là điều kiện cho bạn tiếp tục tìm hiểu sâu hơn. Trong bài viết hôm nay, ReviewAZ sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về dãy hoạt động hóa học.

Dãy hoạt động hóa học được hiểu như thế nào?

Dãy hoạt động hóa học còn có thể gọi là dãy phản ứng của kim loại. Loại dãy này đề cập đến sự sắp xếp của các kim loại theo thứ tự giảm dần của khả năng phản ứng của chúng.

Dãy hoạt động hóa học sẽ cung cấp cho người học một bảng dữ liệu. Bằng dữ liệu này, bạn có thể dự đoán liệu một kim loại có thể chuyển vị khác trong một phản ứng chuyển vị đơn lẻ hay không. Nó cũng có thể được sử dụng để thu thập thông tin về khả năng phản ứng của kim loại đối với nước và axit.

Dưới đây là biểu đồ về dãy hoạt động của các kim loại thông thường.

 

Dãy hoạt động hóa học

Các kim loại có xu hướng dễ dàng mất điện tử. Hầu hết chúng phản ứng với oxy trong khí quyển để tạo thành oxit kim loại. Tuy nhiên, các kim loại khác nhau có khả năng phản ứng khác nhau đối với oxy. Ví dụ như các kim loại không phản ứng như vàng và bạch kim không dễ dàng tạo thành oxit khi tiếp xúc với không khí..

Có thể bạn quan tâm: Ăn mòn điện hóa là gì? Cẩm nang giải đáp về ăn mòn điện hóa

Tính năng nổi bật của dãy hoạt động hóa học

Nhìn chung, mức độ phản ứng hóa học của các kim loại sẽ giảm dần từ trái sang phải. Các kim loại kiềm là phản ứng mạnh nhất, tiếp theo là kim loại kiềm thổ và kim loại chuyển tiếp. Các kim loại quý (bạc, bạch kim, vàng) không phản ứng mạnh. Phần lớn các kim loại chuyển tiếp phản ứng với axit, nhưng nhìn chung không phản ứng với hơi nước.

 

Những tính năng của các kim loại trong dãy hoạt động

  • Các kim loại ở đầu dãy phản ứng là chất khử mạnh vì chúng dễ bị oxi hóa. Những kim loại này rất dễ bị xỉn màu / ăn mòn.
  • Khả năng khử của các kim loại tăng dần khi theo chiều dọc của dãy.
  • Độ dương điện của các nguyên tố cũng giảm trong khi di chuyển xuống dãy phản ứng của kim loại.
  • Tất cả các kim loại được tìm thấy ở trên với hiđro trong dãy hoạt động đều giải phóng khí H2 khi phản ứng với HCl loãng hoặc H2SO4 loãng
  • Kim loại xếp cao hơn trong dãy phản ứng có khả năng dịch chuyển kim loại xếp thấp hơn khỏi dung dịch muối của chúng.
  • Các kim loại xếp hạng cao hơn đòi hỏi lượng năng lượng lớn hơn để phân lập chúng khỏi quặng và các hợp chất khác.

Có thể bạn quan tâm: Cách tính diện tích hình thang giúp cho việc học tập trở nên thuận lợi

Các công dụng quan trọng của dãy hoạt động

Ngoài việc cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tính chất và khả năng phản ứng của các kim loại, chuỗi phản ứng còn có một số ứng dụng quan trọng khác. Ví dụ, kết quả của các phản ứng giữa kim loại và nước, kim loại và axit, và phản ứng chuyển vị giữa các kim loại có thể được dự đoán với sự trợ giúp của chuỗi hoạt động.

Phản ứng giữa kim loại và nước

Trong dãy hoạt động có Canxi và các kim loại có khả năng phản ứng mạnh hơn canxi. Chúng có thể phản ứng với nước lạnh tạo thành hiđroxit tương ứng đồng thời giải phóng khí hiđro. Ví dụ, phản ứng giữa kali và nước tạo ra kali hydroxit và khí H2 , như được mô tả bằng phương trình hóa học dưới đây:

2K + 2H 2 O → 2KOH + H2

Do đó, dãy số phản ứng của kim loại có thể dùng để dự đoán phản ứng giữa kim loại và nước.

Phản ứng giữa kim loại và axit

Chì và các kim loại xếp ở trên đầu trong dãy hoạt động tạo thành muối khi phản ứng với axit clohydric hoặc axit sunfuric. Những phản ứng này cũng liên quan đến việc giải phóng khí hydro. Phản ứng giữa kẽm và axit sunfuric là một ví dụ về phản ứng như vậy. Tại đây, kẽm sunfat và khí H2 được tạo thành sản phẩm. Phương trình hóa học là:

Zn + H 2 SO 4 → ZnSO 4 + H 2

Kim loại có phản ứng với axit

Các phản ứng chuyển vị giữa các kim loại

Các ion của kim loại xếp hạng thấp dễ dàng bị khử bởi các kim loại xếp hạng cao. Do đó, các kim loại xếp hạng thấp dễ bị các kim loại xếp hạng cao thay thế trong các phản ứng chuyển vị giữa chúng.

Một ví dụ tuyệt vời của phản ứng này là sự chuyển vị của đồng từ đồng sunfat bằng kẽm. Phương trình hóa học của phản ứng này được viết như sau:

Zn (s) + CuSO4 (aq) → ZnSO4 (aq) + Cu (s)

Khái niệm này có một số ứng dụng thực tế trong việc khai thác kim loại. Ví dụ, titan được chiết xuất từ ​​titan tetraclorua thông qua một phản ứng chuyển vị duy nhất với magie. Do đó, dãy phản ứng của các kim loại cũng có thể được sử dụng để dự đoán kết quả của các phản ứng chuyển đơn.

Trên đây là tất cả thông tin của chúng tôi về dãy hoạt động hóa học. Hy vọng bài viết này sẽ bổ sung cho bạn những kiến thức hữu ích về hóa học để phục vụ cho công việc và học tập. Để tìm hiểu thêm nhiều thông tin thú vị khác, hãy truy cập thường xuyên trang web của ReviewAZ nhé.

Có thể bạn quan tâm: Diện tích hình tròn là gì? Có những công thức nào để tính?

Có thể bạn quan tâm!
Kaizen là gì? Quy trình tiến hành Kaizen như thế nào?
Kaizen là gì? Quy trình tiến hành Kaizen như thế nào?

Nhiều doanh nghiệp hiện nay đang ứng dụng các triết lý kinh doanh của Nhật Bản nhằm cải tiến về chất lượng. Một trong số đó không thể không nhắc đến Kaizen triết lý giáp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ nhất. Vậy bạn đã biết kaizen là gì?

MEP là gì và những bí quyết để thành công của kỹ sư MEP
MEP là gì và những bí quyết để thành công của kỹ sư MEP

Ngành công nghiệp cơ khí luôn là một nghề hứa hẹn, đòi hỏi nguồn nhân lực dồi dào. Vì thế mà có rất nhiều bạn trẻ đang quan tâm tới công việc thiết kế hệ thống máy móc, gọi tắt là các kỹ sư MEP. Vậy MEP là gì? Có bí quyết nào để thành công trong ngành nghề này?