Rảnh rỗi hay rãnh rỗi? Đâu là từ ngữ viết đúng chính tả tiếng Việt?

Tiếng Việt vô cùng đa dạng và phong phú với những từ, âm hay dấu câu. Điều này rất dễ khiến người đọc rất nhầm lẫn trong cách dùng từ, thường xuyên sử dụng lẫn lộn giữa thanh hỏi và thanh ngã. Rảnh rỗi hay rãnh rỗi là một minh chứng điển hình. Trong bài viết này hãy cùng chúng tôi lý giải thắc mắc này và tìm kiếm từ ngữ theo đúng chính tả.

Ranh-roi-hay-ranh-roi

Rảnh rỗi hay rãnh rỗi?

Rảnh rỗi hay rãnh rỗi là một từ rất dễ gây nhầm lẫn. Theo đó, từ đúng chính tả là rảnh rỗi - thanh hỏi trong từ đầu tiên và thanh ngã trong từ thứ hai. Theo đó, từ này được sử dụng để chỉ những người, những quãng thời gian không có việc gì làm. Họ được nghỉ ngơi, không phải làm việc, học tập, làm việc nhà,... với tâm trạng thư thái, thảnh thơi.

Hoặc cũng có thể đề cập đến một giai đoạn, công việc/học tập của người nói có vẻ nhàn hơn, không phải đi sớm về hôm hay thức khuya dậy muộn. Ví dụ điển hình về cách sử dụng tính từ này có thể kể đến như sau:

  • Chủ nhật cuối tuần, chị Xuân không phải đi làm nên rảnh rỗi quá.
  • Dạo này nghỉ dịch COVID-19, học sinh cấp 1 rất rảnh rỗi vì không phải đi học.
  • Chú Thanh đánh cờ trông rảnh rỗi quá nhỉ? Đợt này công việc có vẻ đỡ bận hơn, phải không? 

Có thể bạn chưa biếtDày vò hay giày vò, từ nào đúng chính tả? Có nghĩa như thế nào?

Phân tách từng thành tố cấu tạo từ

Để làm rõ hơn nghĩa của từng từ, hãy cùng chúng tôi phân tích từng thành tố cấu tạo từ rảnh rỗi và rãnh rỗi.

Yếu tố cấu thành từ “rảnh rỗi”

Theo đó, rảnh rỗi được cấu thành bởi từ “rảnh” và từ “rỗi”. Trong từ điển tiếng Việt, đây là một tính từ được sử dụng rất phổ biến.

  • “Rảnh” đề cập đến một trạng thái của con người, tức là không có việc gì làm, thảnh thơi, không bị ai đốc thúc, có nhiều thời gian dư thừa để đi chơi, đi mua sắm, để làm những điều mình thích. Từ “rảnh” còn xuất hiện trong một số từ ghép khác như rảnh việc, rảnh rang,... cũng đồng nghĩa với “rảnh rỗi”.
  • “Rỗi” cũng có nghĩa tương tự như “rảnh”. Do vậy, khi ghép lại, chúng tạo thành từ “rảnh rỗi” - là một từ có nghĩa như đã trình bày trong phần trên của bài viết. Người rảnh rỗi có nhiều thời gian, có thể đi chơi, đi gặp bạn bè tùy thích. Theo đó, từ “rỗi” mang nghĩa phụ trợ. Ngay cả khi đứng độc lập thì “rảnh” và “rỗi” cũng đều có nghĩa.

Hai-yeu-to-cau-thanh-tu-ranh-roi-deu-co-nghia-mo-ta-nhung-nguoi-khong-co-viec-gi-lam

Trong một số trường hợp, từ ghép này còn được sử dụng với nghĩa mỉa mai, chê trách. Ví dụ kể đến như “Nhà đang đầy việc, mà sao trông con rảnh rỗi quá vậy” hay “Rảnh rỗi quá nhỉ? Toàn đi lo chuyện bao đồng”.

Yếu tố cấu thành từ “rãnh rỗi”

Nếu hai yếu tố cấu thành từ “rảnh rỗi” đều có nghĩa, nét nghĩa có sự tương đồng thì với từ “rãnh rỗi”, “rãnh” và “rỗi” mang hai nghĩa hoàn toàn khác biệt nhau.

  • “Rãnh” là từ dùng để mô tả những đường ống, con lạch nhỏ trong hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt, trong từng gia đình hay các khu dân cư. “Rãnh” thường xuất hiện trong các từ như cống rãnh, con rãnh,...
  • Trong khi đó, “rỗi” có nghĩa là không có việc gì làm, có nhiều thời gian dư thừa,... nghĩa chi tiết như đã đề cập trong phần trên.

Khi đó, khi đứng độc lập, cả hai yếu tố cấu thành từ đều có nghĩa song nếu trở thành từ ghép, chúng lại trở thành từ vô nghĩa. Trong từ điển tiếng Việt không có từ ghép “rãnh rỗi” mà đây là một từ sai chính tả, do sự nhầm lẫn về dấu thanh khi sử dụng từ “rảnh rỗi”.

Có thể bạn chưa biếtDư giả hay dư dả? Cách này đúng với những quy tắc về chính tả tiếng Việt

Tại sao lại có sự nhầm lẫn giữa hai từ này?

Lý giải về sự nhầm lẫn cơ bản giữa hai từ này, có thể kể đến ba nguyên nhân cơ bản như sau.

Nhầm lẫn giữa dấu thanh

Trước hết là sự nhầm lẫn về dấu thanh, đó là dấu hỏi trong yếu tố cấu thành đầu tiên: từ “rãnh”. Ở đây có sự tác động của yếu tố địa phương. Nhiều vùng miền, việc phát âm dấu hỏi và dấu ngã còn chưa rõ. Có thể do đã quen từ khi còn nhỏ nên khó sửa chữa. Vì vậy, cho đến bây giờ, việc nhầm lẫn giữa “rảnh rỗi” và “rãnh rỗi” vẫn còn diễn ra.

Ranh-roi-la-tu-dung-chinh-ta

Cách đọc không nhấn nhá

Nguyên nhân thứ hai phải kể đến là do cách đọc không nhấn nhá, nhiều người ngại thanh “hỏi” thường gây âm tiết khá nặng. Vì vậy, họ chủ động chuyển thành thanh ngã để nghe nhẹ nhàng, thanh thoát hơn. Một thói quen mới trong giao tiếp được hình thành, rất khó sửa.

Nhầm lẫn nghiêm trọng về nghĩa của từ

Tuy nhiên, nghiêm trọng nhất là những nhầm lẫn cơ bản về nghĩa của từ. Việc phân định “rảnh rỗi” hay “rãnh rỗi” còn gây khó khăn. Người nói, người viết chưa thể hiểu tường tận, chi tiết về nghĩa của từng thành tố cấu thành từ.

Trên đây là bài viết của chúng tôi giải đáp thắc mắc “rảnh rỗi hay rãnh rỗi”. Hy vọng rằng, những thông tin ReviewAZ cung cấp là một cẩm nang chính tả hoàn hảo đối với bạn đọc. Sử dụng đúng chính tả, đúng dấu thanh sẽ giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp, không phạm phải những lỗi sai cơ bản.

Có thể bạn chưa biếtDang tay hay giang tay mới đúng chính tả?

Có thể bạn quan tâm!
Chính xác Chất lượng Khách quan

03 tiêu chính đánh giá mà ReviewAZ áp dụng