Lợi tức là gì? Lợi tức và lãi suất có khác nhau không?

Trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh hay tài chính - ngân hàng, lợi tức là khái niệm đã quá quen thuộc. Đây là một thuật ngữ đề cập đến số tiền lãi song lại có những điểm khác biệt với lãi suất. Vậy lợi tức là gì? Có những quy định cụ thể như thế nào liên quan đến chúng? Trong bài viết dưới đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những thắc mắc này.

Lợi tức là gì?

Lợi tức là một thuật ngữ được ra đời trong lĩnh vực kinh tế học, đề cập đến các khoản lợi nhuận (còn biết đến là lời, lãi) thu được khi đầu tư, kinh doanh hoặc gửi tiền tại ngân hàng. Trong từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau, khái niệm này cũng được biết đến với tên gọi khác:

  • Đầu tư chứng khoán: lợi tức là cổ tức (của công ty cổ phần).
  • Gửi tiền tiết kiệm theo kỳ hạn tại ngân hàng: lợi tức là lãi suất.Trong các trường hợp khác nhau, thì lợi tức sẽ có tên gọi khác nhau, chẳng hạn như trong đầu tư chứng khoán, trong đầu tư nói chung thì lợi tức có thể gọi là cổ tức (của các công ty cổ phần).
  • Các lĩnh vực kinh doanh khác: lợi tức là tiền lãi, lợi nhuận, tiền lời.

Loi-tuc-la-gi

Để hiểu rõ hơn về khái niệm này, hãy cùng xem xét dựa trên hai góc độ cơ bản:

  • Dưới góc độ của người cho vay - người đầu tư vốn, lợi tức là số tiền tăng thêm so với số tiền bỏ ra ban đầu, sau một thời gian nhất định. Hay còn được gọi là khoản tiền chênh lệch giữa tiền thu về và tiền bỏ ra.
  • Dưới góc độ người vay - người sử dụng vốn, đó là số tiền mà họ phải trả cho người đầu tư (người cho vay) để được sử dụng trong thời gian nhất định. Số tiền này cũng được trả theo kỳ hạn. Kỳ hạn có sự khác biệt tùy theo thống nhất giữa người cho vay và người vay hoặc theo quy định của các cơ quan cho vay. 

Có thể bạn quan tâmLợi nhuận ròng là gì? Làm thế nào để gia tăng lợi nhuận ròng?

Những thắc mắc cần giải đáp về lợi tức

Lợi tức là khái niệm không thể thiếu trong đầu tư, kinh doanh hiện nay. Để có cái nhìn tổng quan, chi tiết nhất về thuật ngữ này, hãy cùng giải đáp những thắc mắc dưới đây để biết thêm thông tin.

Có mấy loại lợi tức lưu hành hiện nay?

Trên thị trường hiện nay lưu hành 4 loại lợi tức chính, cụ thể bao gồm:

  • Lợi tức chiết khấu ngân hàng: số tiền được tính theo cơ sở chiết khấu tại ngân hàng, trái phiếu tại kho bạc. Công thức tính như sau: Lợi tức = [(khoản chiết khấu/mệnh giá) x 360 ] chia số ngày còn lại đến khi đáo hạn, viết tắt là [(D/F) x 360]/T (thời gian đáo hạn).
  • Lợi tức theo thời gian nắm giữ: khách hàng không biết chính xác số tiền này vì chúng được tính theo tiêu chí thời gian nắm giữ. Chúng sẽ được chuyển thành lợi nhuận/năm, thanh toán tại thời điểm đáo hạn.

Co-4-loai-loi-tuc-luu-hanh-hien-nay-toi-uu-nhu-cau-vay-von-kinh-doanh-cua-khach-hang.

  • Lợi tức hiệu dụng năm: loại lợi tức có công thức tính rõ ràng hơn, nhất là khi thấy rõ cơ hội đầu tư. Lãi kép - lãi tạo ra từ lãi cùng được áp dụng trong trường hợp này.
  • Lợi tức thị trường tiền tệ - đây là loại lợi nhuận cuối cùng đang được lưu hành, tương đương với chứng chỉ tiền gửi, viết tắt là MMY. Công thức tính MMY như sau: (360 x YBD)/360 – (txYBD). Trong đó, YBD là lợi tức tính theo chiết khấu ngân hàng; t là số ngày đáo hạn.

Lợi tức và lãi suất có khác nhau không?

Có thể nói, lãi suất và lợi tức là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt song có mối liên hệ mật thiết với nhau. Đặc biệt, lãi suất tín dụng có nhiều điểm tương đồng, là một sự cụ thể hóa của khái niệm lợi tức ứng dụng. Hai khái niệm cụ thể về lợi tức và lãi suất được hiểu như sau:

  • Lợi tức là các khoản tiền lợi nhuận (còn biết đến là lời, lãi) thu được khi đầu tư, kinh doanh hoặc gửi tiền tại ngân hàng.
  • Lãi suất là số tiền người vay phải trả cho người cho vay, theo số tiền đang nợ, theo % lãi đã thỏa thuận và theo kỳ hạn nhất định. Công thức tính lãi suất là % lãi x số tiền gốc (số tiền đã vay). Lãi suất trả theo kỳ hạn theo ngày/tháng/năm tùy theo thống nhất.

Các khái niệm khác liên quan đến lợi tức

Liên quan đến lợi tức, có hai khái niệm khác bạn đọc cần biết đó là tỷ suất lợi tức và thuế lợi tức. Cụ thể sẽ được trình bày trong phần tiếp theo của bài viết.

Tỷ suất lợi tức là gì?

Tỷ suất lợi tức là gì? Theo đó, đây là tỷ lệ chênh lệch giữa lãi phải trả dựa trên số tiền vay ban đầu, theo một thời hạn nhất định, được tính theo đơn vị phần trăm. Công thức tính tỷ suất lợi tức là tiền lợi tức chia tổng số tiền vay, thương này nhân 100%: tỷ suất lợi tức = (lợi tức/tổng tiền vay) x 100%.

Thuế lợi tức là gì?

Khái niệm tiếp theo cần tìm hiểu là thuế lợi tức. Đây là số tiền mà công ty/doanh nghiệp kiếm được từ hoạt động buôn bán, kinh doanh, sản xuất, vận tải, dịch vụ,... trên lãnh thổ Việt Nam phải trích ra để nộp về cơ quan nhà nước. Những quy định cụ thể về số tiền, cách nộp được quy định cụ thể theo hiến pháp và pháp luật của nước ta.

Có thể bạn quan tâmTài sản cố định là gì? Hướng dẫn phân loại tài sản cho các doanh nghiệp

Một số quy định liên quan đến thuế lợi tức

Những quy định liên quan đến thuế lợi tức được quy định cụ thể theo điều 10, điều 11 trong Luật Thuế lợi tức, dành cho các cá nhân, tập thể có liên quan. Nội dung cụ thể như sau:

Theo Điều 10, Luật Thuế lợi tức:

  • Các cá nhân, tổ chức kinh doanh, không bao gồm hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến, có nghĩa vụ nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức, chịu mức thuế cả năm theo quy định sau đây:

1, Các ngành điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản; xây dựng, vận tải: nộp thuế lợi tức 30%.

2, Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và các lĩnh vực sản xuất khác: nộp thuế lợi tức 40%.

3, Các ngành thương nghiệp, ăn uống, cung cấp dịch vụ các loại: nộp thuế lợi tức 50%.

Quy định riêng với hộ kinh doanh theo mô hình tư nhân, lợi tức thu được lớn hơn 6 triệu VNĐ/tháng. Không chỉ nộp thuế suất ổn định mà còn phải nộp thêm thuế lợi tức bổ sung.

Doanh-nghiep-ho-kinh-doanh-phai-nop-thue-loi-tuc-theo-quy-dinh.

Theo Điều 11, Luật Thuế lợi tức:

  • 1, Đối với hộ kinh doanh nhỏ, có nghĩa vụ nộp thuế lợi tức theo thuế suất khoán, được tính dựa trên doanh thu:

a) Đối với ngành sản xuất, xây dựng, vận tải: nộp thuế lợi tức 1%.

b) Đối với ngành thương nghiệp, ăn uống, cung cấp dịch vụ các loại: nộp thuế lợi tức 2%.

  • 2, Đối hộ kinh doanh nhỏ, có doanh thu có nghĩa vụ nộp thuế bình quân tháng đối với từng ngành:

a) Ngành sản xuất, thương nghiệp: đến 3 triệu VNĐ.

b) Ngành ăn uống: đến 1.5 triệu VNĐ.

c) Ngành sản xuất gia công, vận tải, xây dựng, dịch vụến 750.000 VNĐ.

  • 3, Đối với cơ sở kinh doanh buôn chuyến, có nghĩa nộp thuế lợi tức theo tỷ lệ khoán trên doanh thu tính thuế là: 3%.

Trên đây là bài viết của ReviewAZ giải thích khái niệm “lợi tức là gì”, cung cấp một số khái niệm khác liên quan đến thuật ngữ này. Hy vọng rằng, những thông tin được cung cấp là một cẩm nang hoàn hảo đối với bạn đọc, đặc biệt với những ai đang quan tâm đến lĩnh vực đầu tư, kinh doanh.

Có thể bạn chưa biếtCách tính thuế tncn - thu nhập cá nhân.Trường hợp nào phải nộp thuế tncn?

Có thể bạn quan tâm!
Cầu thị là gì? Làm thế nào để thành người có đức tính cầu thị
Cầu thị là gì? Làm thế nào để thành người có đức tính cầu thị

Một con người thành công luôn phải rèn luyện đức tính cầu thị để có sự hiểu biết rộng lớn. Vậy cầu thị là gì? Có thể bạn đã nghe đến cụm từ này rất nhiều nhưng không phải ai cũng hiểu hết ý nghĩa của nó. Cùng giải đáp thắc mắc về thuật ngữ này qua bài viết sau

Straightforward là gì? Cách để xây dựng tính cách straightforward
Straightforward là gì? Cách để xây dựng tính cách straightforward

Xây dựng thương hiệu cá nhân giúp bạn đạt được nhiều thành tích hơn. Đặc biệt, một trong những cách xây dựng thương hiệu là việc tạo lập tính cách con người. Để được nhiều người yêu mến thì bạn cần hòa đồng, cởi mở và thân thiện. Trong tiếng anh, straightforward được nhắc đến như một nét tính cách cần có. Vậy, straightforward là gì?